Các bài toán về số tự nhiên và chữ số

[Bồi dưỡng Toán lớp 5 trên mạng] – Các bài toán về số tự nhiên và chữ số.

Bài 1: Không thực hiện các phép tính, hãy cho biết chữ số hàng đơn vị của mỗi kết quả sau:

  1. (2001+2002+...+2009)(21+32+43+..+98+19)(2001+2002+…+2009)−(21+32+43+..+98+19)
  2. (12+23+34+...+89+91)×91×73×55×37×19(12+23+34+…+89+91)×91×73×55×37×19
  3. 123×235×347×459×56171×73×75×77×79

Bài 2: Không làm phép tính, hãy tìm chữ số hàng đơn vị của kết quả sau:
                   (1991+1992+...+1999)(11+12+13+..+18+19)

Bài 3: Tìm một số tự nhiên có ba chữ số, biết rằng số đó gấp 5 lần tích các chữ số của nó.

Bài 4: Từ 5 số 0; 1; 4; 5; 6 có thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau mà chữ số hàng nghìn là 1?

Bài 5: Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết khi thêm 21 vào bên trái số đó ta được số gấp 31 lần số cần tìm.

Bài 6: Cho năm chữ số 1; 2; 3; 4; 5. Hỏi từ năm chữ số đã cho có thể viết được bao nhiêu số có bốn chữ số khác nhau?

Bài 7: Cho bốn chữ số: 0, 1, 2, 3.

  1. Viết được tất cả bao nhiêu số có bốn chữ số khác nhau từ bốn chữ số đã cho?
  2. Tìm số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau viết được từ bốn chữ số đã cho.
    Số lớn nhất =
    Số bé nhất =
  3. Tìm số lẻ lớn nhất, số chẵn lớn nhất có bốn chữ số khác nhau viết được từ bốn chữ số đã cho.
    Số lẻ lớn nhất =
    Số chẵn nhỏ nhất =

Bài 8: Biết rằng hiệu giữa chữ số hàng chục và hàng đơn vị của một số lẻ có hai chữ số bằng 3. Nếu thêm vào số đó 3 đơn vị ta được số có hai chữ số giống nhau. Tìm số đó.

Số cần tìm =
Số cần tìm =
Số cần tìm =

Bài 9Tìm một số có hai chữ số, biết rằng số đó chia cho hiệu các chữ số của nó được thương bằng 28 dư 1.

Số cần tìm =
Số cần tìm =

Bài 10: Cho năm chữ số 0; 1; 2; 3; 4. Hỏi từ năm chữ số đã cho có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số?

Bài 11: Viết liên tiếp 15 số lẻ đầu tiên để được một số tự nhiên. Hãy xóa đi 15 chữ số của số tự nhiên vừa nhận được mà vẫn giữ nguyên các chữ số còn lại để được.

  1. Số lớn nhất.
  2. Số bé nhất.

Bài 12: Tìm số có hai chữ số biết khi thêm chữ số 9 vào bên trái số đó thì ta được số mới gấp 13 lần số ban đầu.

Bài 13: Khi viết thêm chữ số 12 vào bên trái một số tự nhiên có hai chữ số thì số đó gấp lên 26 lần. Tìm số có hai chữ số đó.

Số cần tìm =

Bài 14: Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết khi thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì nó tăng thêm 230 đơn vị.

Bài 15: Tìm số tự nhiên có ba chữ số biết khi thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì nó tăng thêm 1112 đơn vị.